Hello các bạn yêu quý,

Ở bài viết về Siêu Bí Kíp Luyện Thi IELTS vừa rồi, Vân đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc dùng Linking Words trong bài Writing để bài mạch lạc, dê hiểu hơn. Bằng “mẹo” sử dụng các cụm từ và những cách biểu đạt thông dụng, bạn có thể khiến phần Writing của mình phong phú và thú vị hơn. Không những thế, áp lực thời gian bị hạn chế sẽ trở thành chuyện nhỏ khi bạn biết sử dụng thông thạo những từ nối để viết nhanh hơn, trôi chảy hơn và hiệu quả hơn rất nhiều đấy! Cùng bắt đầu ‘nạp’ thêm các Linking Words quý giá này nhé!

Dĩ nhiên là bạn không phải “nhồi nhét” tất tần tật những từ nối và gượng ép nó vào mọi chỗ trong bài viết của mình, bạn chỉ cần sử dụng chuẩn từ 3 đến 4 từ và cụm từ nối trong từng nhóm dưới đây là bạn đã có thể “xào nấu” được một bài viết lôi cuốn rồi ahihi. Mình cũng nhắc thêm nha, “sử dụng” chuẩn ở đây nghĩa là các từ và cụm từ phải được viết ĐÚNG CHÍNH TẢ và được đặt vào NGỮ CẢNH PHÙ HỢP. Nếu không thì… một bài Writing khô cứng không có từ nối vẫn còn hơn một bài sai chính tả đó ahuhu.

Bạn cần luyện tập thật nhiều để sử dụng thành thạo những cụm từ này, đừng để bị mất điểm oan uổng mà hãy làm chủ cuộc chơi!!!

Vân sẽ sắp xếp các từ và các cách biểu đạt theo nhóm nghĩa luôn để các bạn dễ nhớ nhé!

  1. Stating your opinion – Đưa ý kiến:
  • In my opinion, According to me, In my view, From my point of view: Theo tôi, …
  • I suppose, I think, I imagine, I feel: Tôi nghĩ rằng, Tôi cho rằng, …

Ví dụ:

Nowadays, technological advances and their rapid and wide applications are having a significant impact on a nation’s traditional skills and ways of life. Some argue that such impact is so extraordinary that it would make conventional skills and life styles obsolete. However, I believe they would continue to thrive by providing alternatives to modern ways of life, and innovative ideas for modern technologies.

  1. Giving examples – Đưa ví dụ
  • For example, For instance, such as, as: Ví dụ như…
  • In other words, To paraphrase: Nói cách khác…

Ví dụ:

Today’s world has been divided into developing and industrialised countries which the main difference between them is the amount of money that governments apply in important sectors such as education, health and commerce.

  1. Comparing – So sánh
  • In the same way, At the same time: Cũng như vậy,…
  • Similar to, Just as: Giống như là, …
  • Superior to: hơn
  • Inferior to: kém

Ví dụ:

High-tech media is, in many ways, indeed superior to the books in terms of entertainment, attraction, and functionality. For instance, videos and DVDs function as a visual means to assist people to have a first-hand experience even though those people have not physically visited or seen the objects which are introduced in the books.

IMG_0245'

Ảnh Vân chụp dòng sông Neckar tại Lâu đài Heidelberg, CHLB Đức vào mùa thu đó các bạn 😀 Các bạn học IELTS hết mình đi, đó là tấm passport đầu tiên để các bạn trải nghiệm thế giới!

  1. Contrasting – Thể hiện sự tương phản
  • However: tuy nhiên
  • Although, Even though, Though: mặc dù
  • Otherwise, On the other hand: mặc khác

Ví dụ:

The extent to which children have to follow rules is in itself a very complex issue, since children across the world grow up in very different cultures. In India for example, children are expected to be very submissive to their parents as well as other adults around them. This, however, is not the case with the Western countries of the world where children follow the motto ‘Thou shalt do what thou wilt’ as promoted by celebrities and rock stars. I believe that following strict rules has both advantages as well as serious drawbacks as discussed below.

  1. Generalizing – Tổng quát:
  • Generally, Generally speaking, Overall: Nói chung
  • On the whole, All things considered: xét tổng thể thì…

Ví dụ:

Generally speaking, popular sporting events play an important role in decreasing international tensions and liberating patriotic feelings as history has shown.

  1. Showing effect – thể hiện kết quả
  • Therefore, For this reason: Vì vậy
  • As a result: kết quả là

Ví dụ:

One crucial social aspect is the risk and danger of epidemic diseases which can easily be spread as the transportation becomes easier and faster in today’s advanced society. As a result, birds flu disease has infected most Asian countries over a short period of time.

  1. Marking time – Đánh dấu thời gian
  • First/ Firstly, Second/ Secondly, Third/ Thirdly: Thứ nhất, thứ 2, thứ 3,…
  • Lastly: cuối cùng

Ví dụ

Firstly, strict rules of behavior create responsible and respectful children who in turn mature into respectful adults. This forms a stable society which is virtually free from negative trends such as prostitution and drug abuse. Secondly, if children do not follow strict rules of behavior, they may get out of hand and become work-shy and indolent. This may then create a burden on the society since the government has to find ways to cater for these social ills.

  1. Adding information – Bổ sung thông tin
  • Furthermore, Moreover: Hơn nữa
  • Also, In addition: thêm vào đó

Ví dụ:

Furthermore, it is a common practice for most public libraries to share their resources via the Internet. In this way, even if one book of interest cannot be found in one library, the borrower still could locate the book from other libraries and then request the librarians to transfer the book to that particular library.

  1. Expressing condition – Đặt điều kiện
  • If, In case: Nếu
  • Unless: trừ khi
DSC_0022'

Cách Vân tận hưởng một ngày đông nắng ấm tại Heilbronn, CHLB Đức

Ví dụ:

Secondly, if children do not follow strict rules of behavior, they may get out of hand and become work-shy and indolent. This may then create a burden on the society since the government has to find ways to cater for these social ills.

  1. Concluding – Kết luận
  • To summerize, In conclusion, To conclude with: Kết luận lại,…
  • In short: Tóm lại

Ví dụ

In conclusion, leaders of the industrialised countries play an indispensable role in assisting developing nations in dealing with essential areas such as health, education and trade. Also, their aid is the key to breaking the vicious cycle, which results in poverty and death.

Sử dụng những cụm từ nối này không hề phức tạp phải không các bạn? Vân hi vọng rằng các bạn sẽ chăm chỉ luyện tập để có thể “biến hóa” bài luận của mình trở nên logic, lôi cuốn và đạt hiệu quả cao. Chúc các bạn đạt được mục tiêu của mình!

—-

DÀNH CHO IELTS CANDIDATES – Khoá luyện IELTS Active Learning: www.vanabroad.com/luyenIELTS 

Khoá học Tiếng Anh Trẻ Em: www.vanabroad.com/tienganhKIDS 

Liên hệ: 

Hotline: 09230 66 88 9

Email: [email protected]

Facebook: Van Abroad 

Địa chỉ: Tầng 8, Amore Building, 103 Bùi Thị Xuân, Q. Hai Bà Trưng